Các thuật ngữ nên biết khi chơi golf – Phần 2

7 năm trước

Nối tiếp phần 1, hôm nay Alegolf sẽ gửi đến quý golfer phần 2 về những thuật ngữ golf cơ bản nên biết khi chơi golf.

Xem thêm:

khi chơi golf cần chuẩn bị gì

Dogleg (Lỗ golf uốn cong)

Là lỗ golf uốn cong về bên phải hay bên trái.

Double Eagle (Eagle đúp)

Còn gọi là albatross, là số điểm rất khó lập được, ngay cả đối với những người chơi golf chuyên nghiệp có trình độ. Là điểm dưới điểm tiêu chuẩn của lỗ golf 3 điểm.

Draw (cú xoáy ngược)

Là cú đánh có chủ ý tạo ra đường bay cho trái bóng từ phải qua trái (đối với người thuận tay phải). Đường bay của bóng là kết quả của cú xoáy ngược chiều kim đồng hồ truyền vào bóng.

Dunk (bóng rơi xuống nước)

Như nghĩa bóng (to dunk a golf ball) là đánh bóng xuống nước.

Etiquette (quy tắc ứng xử)

Nằm ngoài Luật Golf chính thức (hay còn gọi là Luật tại chỗ của câu lạc bộ). Etiquette là những quy tắc ứng xử trên đường golf và được coi là phép lịch sự tối thiểu đối với những cầu thủ khác trên sân.

Những quy tắc này nhằm mục đích giúp bạn thấy thoải mái khi chơi. Đó là việc quan tâm đến những cầu thủ khác, giữ tốc độ chơi, cho phép nhóm đánh nhanh hơn qua mặt, bảo quản đường golf, cố kiềm chế việc cho hay hỏi sự chỉ đạo, giữ im lặng khi người khác đánh, đứng ngoài tầm nhìn của cầu thủ khi người đó chuẩn bị đánh bóng.

Fat Shot

Xảy ra khi gậy golf đánh trúng phần đất sau bóng trước khi đánh trúng bóng. Điều này làm bóng bay cao hoặc thấp và làm mất độ xa của đường bóng.

Flight (nhóm đấu)

Thuật ngữ này chỉ một đội cầu thủ trong một giải đấu. Những cầu thủ được đặt vào cùng nhóm căn cứ vào khả năng chơi và trình độ của họ.

Follow-Through (gậy theo bóng)

Là sự tiếp nối của cú xuynh (Cú xuynh gậy bao gồm các chuyển động trước, trong và sau khi gậy bạn tiếp xúc với bóng. Từ vị trí vào bóng, động tác lấy gậy ra khỏi nó, đưa lên cao gọi là backswing; đưa xuống vào lại gọi là downswing; rồi sau đó gậy tiếp bóng), sau khi đầu gậy đi tiếp theo hướng bóng.

Foursome

Là một nhóm 4 cầu thủ.

Fried Egg (trứng rán)

Vị trí mà bóng nằm chìm một nữa trong cát. Nó thường xảy ra trong một bẫy cát.

Gallery (khán giả)

Là những người đi xem một trận đấu golf.

Get Down (dứt điểm)

Thuật ngữ diễn tả động tác đẩy bóng vào lỗ để kết thúc lỗ đó. (như “ anh ta cần dứt điểm trong 4 gậy”).

Gimmie

Là một thái độ dễ dãi mà cầu thủ dành cho đối thủ khi người này có một cú đẩy bóng quá ngắn không thể hỏng được và cũng không cần phải cố gắng gì. Trong trường hợp này đối thủ được cho phép coi như là đã đẩy bóng rồi mà không cần phải làm.

Gorilla (khỉ Gorilla)

Người có cú phát bóng thật xa từ bệ phát. Cũng còn được gọi là “ quái vật phát bóng”.

Grain (of Grass) (hướng cỏ)

Là hướng cỏ nằm trên khu lỗ cờ sau khi được cắt sát. Đẩy bóng xuôi hướng cỏ sẽ làm tăng tốc độ bóng chạy. Trong khi đẩy ngược hướng cỏ sẽ làm giảm tốc dộ.

Grasscutter (bóng chạy)

Là bóng bay quá thấp, chỉ lướt trên mặt cỏ sau khi bị đánh mạnh.

Gross Score (điểm tổng)

Là điểm trong cuộc thi đấu gậy, có được trước khi điểm chấp được trừ.

Handicap (điểm chấp/chênh)

Là một lượng điểm mà người chơi được nhận để điều chỉnh khả năng ghi điểm của mình tới mức thông thường của điểm tiêu chuẩn (là điểm chênh 0). Hệ thống điểm chênh cho phép mọi cầu thủ chơi khá tốt trên mọi sân golf.

Holing Out (vào lỗ)

Bước cuối cùng của việc đẩy bóng vào lỗ.

Honor (quyền phát bóng trước)

Người hoặc đội thắng ở lỗ trước có vinh dự là người phát bóng trước ở bệ phát bóng sau. Khi lỗ trước hòa thì quyền phát bóng trước được tính tới lỗ trước đó nữa.

Hook (bóng xoáy trái)

Xảy ra khi bóng xoáy vòng từ phải qua trái (đối với cầu thủ thuận tay phải).

Line of Play (đường đánh bóng)

Là đường mà bạn muốn bóng bay theo sau cú đánh, có một khoảng cách hợp lý tính vào hai bên của đường dự kiến. Đường đánh bóng mở rộng thẳng lên trên cao, nhưng không vượt quá lỗ golf.

Theo thể thao việt nam

TIN LIÊN QUAN